Select the search type
 
  • Site
  • Web
Search

Enter Title

Tên thủ tục hành chính  THỦ TỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP KINH DOANH KARAOKE
 Điều kiện sửa đổi, bổ sung

- Trong thời hạn còn hiệu lực của Giấy phép, chủ điểm kinh doanh dịch vụ Karaoke phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép Karaoke đã được cấp thuộc một trong các trường hợp sau đây:

          + Thay đổi tên BẢNG HIỆU Giấy phép;

          + Thay đổi chủ điểm Giấy phép.

          + Chuyển địa điểm mới nằm trong quy hoạch cho phép.

          + Bổ sung thêm số lượng phòng Karaoke.

Trình tự thực hiện  Bước 1:
     - Tổ chức, cá nhân đến tại Phòng Văn hóa và Thông tin huyện để hướng dẫn làm Hồ sơ sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh Karaoke hoặc tham khảo trên Cổng thông tin điện tử huyện.
 Bước 2:
    - Tổ chức, cá nhân nộp Hồ sơ đổi lại Giấy phép kinh doanh Karaoke tại Phòng Văn hóa và Thông tin huyện. Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu chính.
 Bước 3:
    - Chuyên viên tiếp nhận Hồ sơ xem xét tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: hướng dẫn tổ chức, cá nhân làm lại hồ sơ đúng theo quy định.
 Bước 4:
     - Phòng Văn hóa và Thông tin phối hợp với Đội liên ngành huyện kiểm tra thực tế tại điểm xin sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh Karaoke và lập biên bản thẩm định kiểm tra.
 Bước 5:
      - Căn cứ vào Biên bản thẩm định kiểm tra của Đoàn kiểm tra trình cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam đổi lại Giấy phép kinh doanh Karaoke. Trường hợp từ chối trình cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam đổi lại Giấy phép kinh doanh Karaoke phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
 Thành phần và số lượng

- Bản chính Giấy phép kinh doanh karaoke.

 - Đơn xin sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh karaoke theo: mẫu 03.
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận kinh doanh Karaoke.
 - Số lượng: 02 bộ
Biểu mẫu
 Biểu mẫu 03

 Thời hạn xử lý
- 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ theo quy định (không kẻ các ngày nghỉ).
 Kết quả thực hiện
 - Giấy phép đăng ký kinh doanh Karaoke.
 Cơ quan thẩm quyền
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam.
 Cơ quan thực hiện
 - Phòng Văn hóa và Thông tin huyện
 Lệ phí

theo Khoản 1 Điều 3  Thông tư số 156/2012/TT-BTC ngày 21/9/2012 của Bộ Tài chính) và Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày 16/05/2012 của Bộ Tài chính.

 Yêu cầu, điều kiện
- Phòng karaoke phải có diện tích từ 20m2 trở lên không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ.
- Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ phòng.
- Không được đặt khoá, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên.
- Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
 Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 6/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng.
- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 6/11/2009 của Chính phủ.
- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
 - Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02/5/2012 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT - Thông tư số 156/2012/TT-BTC ngày 21/9/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường.
- Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày 16/05/2012 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.

Đăng nhập

 
 

Text/HTML








Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá như thế nào về cổng thông tin này?

Liên kết Website